Cách hình thức quảng cáo Brand Marketing và Trade Marketing doanh số.

0
55
Brand Marketing và Trade Marketing hinh thuc
5/5 - (3 bình chọn)

Cách hình thức quảng cáo Marketing tăng nhận diện thương hiệu và doanh số.

Hoạt động Brand Marketing

Thiết kế sản phẩm, bao bì hình ảnh online

  • Thuyết phục khách hàng mục tiêu tin dùng sản phẩm, tận dụng bao bì thực phẩm để bán được hàng. Bao bì: bánh kẹo, bơ sữa, mì gói à liên quan vấn đề “ngon miệng” thì bao bì mang yếu tố then chốt, cực kỳ quan trọng (Key drive). Bao bì sản phẩm được thiết kế đẹp, ngon mắt, rất hấp dẫn, tạo cảm giác đậm đà, kích thích khách hàng muốn ăn ngay.

TVC truyền hình

TVC quảng cáo truyền hình là gì?

TVC quảng cáo là cụm từ viết tắt của (Television Commercials). Một loại hình quảng cáo bằng hình ảnh, giới thiệu về những sản phẩm thương mại, hay một sự kiện nào đó được phát sóng trên hệ thống truyền hình. TVC quảng cáo thường được các nhà đài phát xen kẽ vào trước giữa hoặc sau nội dung chính của một chương trình. Thể loại quảng cáo này luôn có sức lan tỏa rộng, đối tượng khán giả đa dạng và không bị ràng buộc bởi không gian, thời gian hay khoảng cách địa lý.

5 hình thức quảng cáo (Types of TV communication)

  • TV commercials (TVC) the most popular one (1.2) quảng cáo Tide Plus (5s, 15s, 30s, 60s)
  • Product Placement in TV series or movies (1.3) sản phẩm quảng cáo trên phim James Bond
  • Program/ Gameshow Sponsorship (1.4) tài trợ chương trình trò trơi truyền hình như Close Up, Clear tài trợ Vietnamidol, Masterchieft thì Knoe tài trợ
  • Self-introductory Ad (1.5) phim tự giới thiệu sản phẩm, công ty: Vinamilk tìm hiểu sức khỏe (khá dài)
  • News Brief (1.6) tin tức, sự kiện, họp báo ngắn. có độ phủ tốt trong tin thời sự.

Quảng cáo ngoài trời (Out of home).

Quảng cáo ngoài trời (OOH) là gì?

  • Quảng cáo ngoài trời được hiểu là “Out of home Advertising” – quảng cáo bên ngoài nhà, bao gồm tất cả các hình thức quảng cáo tác độngđến người tiêu dùng khi họ bước ra khỏi ngôi nhà đang sinh sống.
  • OOH được sử dụng trong hầu hết các ngành hàng như: tài chính ngân hàng, bất động sản, thời trang, FMCG, thương mại điện tử, dịch vụ y tế, sức khỏe, giải trí…

Các hình thức quảng cáo ngoài trời:

  • Quảng cáo biển tấm lớn: Pano, Billboard, Trivision , Biển chợ, Biển trên cầu vượt đi bộ…
  • Quảng cáo biển tầm thấp: Bus Shelter, Lightbox, Banner.
  • Quảng cáo trên phương tiện giao thông: Quảng cáo trên xe buýt, taxi, ô tô.
  • Quảng cáo ngoài trời theo địa điểm cụ thể: Quảng cáo tại sân bay, sân tập Golf, siêu thị, bệnh viện…
  • Roadshow quảng cáo ngoài trời: Human Billboard, Roadshow, Luxury Roadshow…
  • Quảng cáo ngoài trời kỹ thuật số: Màn hình Led ngoài trời, màn hình Lcd – Frame, Digital Billboard

Prints Ads quảng cáo in ấn, báo giấy, báo điện tử:

  • Phần lớn Prints Ads trên báo giấy, tạp chí
  • Prints Ads sử dụng trong Poster, Billboard người đường, LCD trong các thang máy, Banner trong các Digital.

Quảng cáo trên Radio:

  • Quảng cáo trên radio là hình thức quảng cáo sử dụng kịch bản để nhắc đến các loại hình sản phẩm, dịch vụ qua giọng đọc hay, các hiệu ứng âm thanh phù hợp hoặc một tiểu phẩm, cũng có thể là một trích đoạn ngắn từ một bài hát, một vở cải lương quen thuộc.
  • Các dịch vụ quảng cáo trên radio đang phổ biến hiện nay gồm: (1). Live Mention (2). Radio Ads và Radio Trailer (3). Chuyên mục hoặc các chương trình có tài trợ

Digital marketing:

“Digital Marketing là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các hoạt động marketing và trao đổi thông tin” – Asia Digital Marketing Association.

Digital Marketing nhấn mạnh đến 3 yếu tố: sử dụng các phương tiện kĩ thuật số, tiếp cận khách hàng trong môi trường kĩ thuật số, và tương tác với khách hàng.

Các hình thức truyền thông digital

Truyền thông trả phí (Paid media)

  • Digital Ads (Display Ads / Web Banner / GDN)
  • Social Ad (Sponsored, Ad & Boost Post)
  • Search Ad (SEM, Google Shopping)
  • Mobile Ad (SMS Marketing, Push Notification)
  • Sponsored Content (PR articles, forum seeding, Influencer Marketing)

Tự chủ truyền thông (Owned media):

  • Website / Platform / App(ex: Kotex brand site, Girl-Space.vn, etc…)
  • CRM / Emails / Database
  • Content: Articles, videos, newsletter, etc.
  • Social Media Pages / Channels
  • Semi-owned platforms

Truyền thông tạo lan tỏa (Earned media):

  • Interactions on Social: (Click, Like, Share, Comment, View)
  • Viral stories / Discussion / WOM:
  • Reviews
  • SEO / Keywords: (Trust & Relationship)

Các công cụ truyền thông digital phổ biến

  1. Truyền thông bằng website:
  2. Truyền thông Social
  3. Digital Media
  4. Search
  5. Mobile
  6. Email Marketing
  7. PR báo chí
  8. App mobile.

Mẫu bảng chi phí nội dung truyền thông:

stt Tiêu Đề Nội dung Thời Gian Chí Phí Ghi chú
1 Quảng cáo trên Ti vi

 

Video 15s giới thiệu thương hiệu cá nhân trên VTV1, HTV7 1 tháng 15tr-30 triệu
2 Tài trợ chương trình truyền hình, Gameshow

 

Tài trợ 1 số hoạt động từ thiện, sự kiện về tài chính, bất động sản 1 năm 10tr -20tr theo chương trình có sẵn.

 

3 Prints quảng cáo báo giấy, báo điện tử:

 

Giới thiệu Chuyên gia qua các trang báo chủ đề tài chính, đầu tư, bất động sản 1 tháng 5-10 triệu
4 Digital Marketing xu thế thời đại Hình thức: Đẩy mạnh truyền thông marketing online qua các kênh

Fanpage Facebook:

Zalo Offical Account:

Youtube:

Webiste

Thu thập thông tin

Báo chí truyền thông

 

12 tháng 10-15 triệu/tháng
5 Xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp

 

Xây dựng đội ngũ kế thừa và phát triển lâu dài 12 tháng
6 Chiến lược xây dựng Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu và chọn mô hình kinh doanh làm giá trị cốt lõi 12 tháng

Chi tiết Digital Marketing xu thế thời đại

stt Kênh Digital Nội dung đã có Cần thực hiện Thời gian Chi Phí
1 Website thương hiệu cá nhân Có domain banhgaooneone.com Thiết kế lại 1 tuần 3 triệu (tự làm)
7-10 triệu (thuê ngoài)
Xây dựng nội dung website 3 tháng Thuê nhân viên content và post bài

8 triệu/tháng

Tối ưu từ khóa lên top Google 3 – 6 tháng Gói phát triển website 5 triệu/tháng
Zalo Offical Account Post bài viết từ website, youtube lên Zalo
Fanpage Facebook https://www.facebook.com/Banhgaooneonecom Post bài viết, hình ảnh, video lên Fanpage
Youtube chanel https://www.youtube.com/channel/

UC8jxs_h2D16ijIS3Tvxkg6g

Quay Video, chỉnh sửa, tối ưu kênh Youtube
Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu trên Social Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu trên khoảng 200 social.

Tối ưu hỗ trợ lên top từ khóa.

1 tháng 2 triệu
Báo chí truyền thông

 

Viết 5-7 bài PR cá nhân

Đưa lên báo chí truyền thông

1 tháng 500k/bài

Báo 3-4 triệu/bài

Hoạt động Trade Marketing

Trưng bày sản phẩm: Visibility và Availability trong trade marketing

Availability Sự hiện diện:

  • Làm sao cho hàng hóa chúng ta có tại điểm bán
  • Tối ưu trưng bày sản phẩm, tránh sản phẩm bị để góc kẹt.

Visibility: bắt mắt:

  • Treo sản phẩm, trung bày bắt mắt, lau chùi sản phẩm (bụi bẩn)
  • Thực hiện các biện pháp để giúp hàng hóa nổi bật

Sử dụng truyền thông nội bộ= Nhân viên bán hàng + Giám Sát bán hàng + các bạn PG tại quầy.

Sales toolkit: Cẩm nang bán hàng: nội dung kịch bản bán hàng, chương trình khuyến mãi à trade marketing làm việc này.

Thiết kế sản phẩm, bao bì

  • Thuyết phục khách hàng mục tiêu tin dùng sản phẩm, tận dụng bao bì thực phẩm để bán được hàng. Bao bì: bánh kẹo, bơ sữa, mì gói à liên quan vấn đề “ngon miệng” thì bao bì mang yếu tố then chốt, cực kỳ quan trọng (Key drive). Bao bì sản phẩm được thiết kế đẹp, ngon mắt, rất hấp dẫn, tạo cảm giác đậm đà, kích thích khách hàng muốn ăn ngay.

Hiện có 8 loại lý do tin tưởng: (reason to believe)

  • RTB Brand History: Bề dày lịch sử  –> ví dụ ra đời cách đây 50 năm, những thương hiệu mạnh, uy tín mới tồn tại lâu đời.
  • RTB Ingredients: các thành phần nguyên liệu làm nên sản phẩm: –> từ chuyên gia, báo chí truyền thông, bạn bè
  • RTB Product format: Cấu trúc hay định dạng sản phẩm –> đây là yếu tố tác động mạnh mẽ lên nhận thức khách hàng tạo cảm giá tin tưởng SP.
  • RTB Endorsement: các hình thức bảo trợ từ cầu thủ, diễn viên nổi tiếng, các chuyên gia, các trung tâm nghiên cứu nổi tiếng –> góp phần tác động tới niềm tin của khách hàng.
  • RTB Comparison các hình thức so sánh –> thể hiện niềm tin và tính năng sản phẩm
  • RTB Country of origin: Nguồn gốc sản phẩm –> KH tin tưởng sản phẩm nhập khẩu nguồn gốc Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ
  • RTB Special Formula/Tech: Công thức đặc biệt
  • RTB by satisfy consumer’s Emotion: Bao Bì thỏa mãn cảm xúc người tiêu dùng

Hoạt động kích hoạt

  • Activation bên ngoài (brand activation): Consumer Driven & Brand Driven. Ví dụ hoạt động Omo: “Vui làm Hiệp Sĩ Xanh” 2012, “Cứ tha hồ lấm bẩn” 2014, “góp tình yêu thương ngại gì vết bẩn” 2016
  • Activation in store

Dụng cụ trưng bày siêu thị: thuê hàng tháng

  • Gondola end: tiếp đầu kệ
  • Secondary stand: Ụ trưng bày. Siêu thị ra chương trình ra ụ khi chiết khấu 20% hoặc thuê ụ trả phí theo tháng.
  • Check-out counter (COC) giá để sản phẩm tại quầy thanh toán.
  • Poster, Leaflet, Standee, Sticker.
  • Booth: 2-3 nhân viên, sự kiện trưng bày sản phẩm để thu hút người tham gia, đổi quà.
  • Divider (miếng treo dọc kệ sp), Wobbler (treo sp), Tester (mẫu thử), Dangler (treo trưng bày), showcase (hệ thống làm mát sp tươi)
  • Cẩm nang mua sắm (post): Chạy chương trình chiết khấu hấp dẫn, tặng quà để hệ thống siêu thị đưa sản phẩm vào cẩm nang mua sắm gửi đến người tiêu dùng.

Hoạt động Sampling

Sampling sản phẩm hay phát mẫu dùng thử là một trong những hình thức marketing rất phổ biến đối với ngành hàng tiêu dùng nhanh; thực phẩm và đồ uống.

Vì hoạt động sampling cho sản phẩm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng đối với 1 sản phẩm mới; từ đó khách hàng trực tiếp đánh giá được sản phẩm và cân nhắc việc ra quyết định mua hàng.

Hoạt động Sampling:

  • Wet sampling thử tại chỗ (café, xúc xích, chả, ăn mì tại chỗ: thuốc khách hàng tại chỗ).
  • Dry Sampling: Mang hàng mẫu về nhà dùng (dầu gội đầu, sửa rữa mặt)

Through the line = Above the line + Below

Các hình thức Samling:

  • Face to Face: phát mẫu thử tại chỗ cho những người đi qua đi lại, gặp mặt trực tiếp tại các trung tâm thương mại, siêu thị, trường học. Doanh nghiệp ưu tiên sử dụng hơn.
  • Door to Door: gửi mẫu thử sản phẩm đến tận nhà khách hàng. Đây là hình thức đồi hỏi sự quản lý chặt chẽ các mẫu thử được gửi đi, nguồn khách hàng muốn giới thiệu sản phẩm để đảm bảo mẫu thử đến được tay người tiêu dùng.

Chương trình khuyến mãi:

  1. Giảm giá (trực tiếp/gián tiếp)

    1. Giảm Giá trực tiếp à Cách nhanh nhất để bán hàng. Tuy nhiên nếu giảm giá sâu và lâu dài sẽ gậy hệ lụy thương hiệu, tạo tâm lý khách hàng giảm giá mới mua sp, mức giá thấp hơn ban đầu.
  • Ví dụ: Giảm 20%, giảm 50%, mua hàng tặng hàng
  • Shopper cuốn hút có động lực để mua hàng.
  1. Thêm dung tích/khối lượng mà giá không đổi: giảm giá gián tiếp à tiêu thụ nhiều hơn mà giá ko đổi, cho KH trung thành, chiêu dụ khách đối thủ.
  2. Mua X miễn phí 1 (ví dụ mua 2 tặng 1) à khuyến khích khách hàng mua nhiều chủng loại hơn, mua ngay lập tức ko áp dụng như tích lũy điểm à shopper nổ lực chi thêm tiền mua hàng để có được quà.
  3. Giảm tiền cho lần mua hàng tiếp theo à kích thích KH mua hàng tiếp theo áp dụng cho đợt mua hàng đó hoặc tặng voucher cho mua hàng tiếp theo.
  4. Giảm giá nhiều gói SP khuyến mãi hơn à mua combo nhiều sản phẩm sẽ giảm giá. Mua nhiều SP hơn và sẽ tiết kiệm hơn.
  1. Tặng kèm hàng hóa

    1. Tặng kèm các sản phẩm của Ctyà SP tặng kèm khác công ty, dễ thâm nhập thị trường, thâm nhập điểm bán lẻ, shopper sử dụng SP mới.
    2. Quà tặng kèm hàng cty khác (mua một lần) à Ví dụ mua 2 gói One One tặng kèm dĩa, ly hoặc SP nước uống.
    3. Quà tặng theo combo (mua theo combo) à Mua Combo 3 loại One One và Ichi khác nhau tặng Tập Sách, Bút cho học sinh, mô hình đồ chơi. Mua combo Bắp, nước tặng bình đựng nước. à thu hút khách hàng mới, cũ, khách rời bỏ quay lại
    4. Tặng mẫu thử: à Tặng mẫu thử để KH mua sản luôn.
  2. Tích Lũy trong dài hạn:

    1. Chương trình khách hàng thân thiết: à tích lũy điểm sau nhiều lần mua hàng đổi điểm lấy vật phẩm tặng giá trị or quà tặng à thẻ thành viên dịch vụ, bán lẻ chuỗi. Rủi ro KH chuyển qua đối thủ là mất hết điểm. Có những chương trình giảm giá đặc biệt cho Loyalty (KH thân thiết), đổi điểm tặng quà Sinh nhật. chương trình ưu đãi khác (ngành hàng: siêu thị, dịch vụ sức khỏe sắc đẹp, Đi máy bay) à chương trình x2 x3 x5 điểm tích lũy.
    2. Sưu tầm để trúng thưởng à chương trình sưu tầm 6 que kem đủ hình trúng thưởng 1 chiết xe Vespa (giải có 10 chiết), hãng mì gói sưu tầm thẻ ghép thành câu may mắn trúng thưởng. à Giá trị giải thưởng rất giá trị.
  3. Thi thố để chiến thắng:

    1. Khuyến mãi trong Trò chơi tổ chức kích hoạt tại điểm bán (brand activation) à mang lại trải nghiệm thú vị, tạo cảm giác hưng phấn, cảm giá trị và chạm được thương hiệu. Trò chơi nhỏ mang cảm giác thích thú về thương hiệu (mini games các hãng bia, bật nắp quay số trúng quà), cảm nhận rõ giá trị thương hiệu và quà tặng. ví dụ: Bia sư tử trắng tổ chức trò chơi đập búa thể hiện bản lĩnh người đàn ông tặng Ipad cho người có số điểm cao nhất hôm đó trong Bia Club.
    2. Trúng giải thưởng khi chơi các games trên nển tảng Digital: à Bia Sapora tổ chức bốc thăm may mắn trong máy tính bảng tại bàn (tặng móc chìa khóa, lót bia, nón). Cuộc thi chụp ảnh khoảnh khắc về SP đăng tải lên nội dung hình ảnh video lên Mạng xã hội.
  • Tổ chức các game trên nền tảng Digital, nội dung tạo cảm hứng để Share nhiều
  • Tạo ra đối tượng biết đến.
  • Ví dụ: Dầu Ăn Simply
  1. Cào và trúng thướng: Cào trúng thưởng 100% hay may mắn theo chi phí chương trình. Chương trình doanh số cào trúng thưởng 1 chuyến du lịch Nhật, tặng xe Innova. à người tiêu dùng chọn 100% hơn là cào may mắn.

Đòi hỏi quản trị rủi ro chương trình trúng thưởng, tung thẻ cào theo chương trình.

  1. Rút thăm trúng thưởng: à Mỗi SP có 1 mã code rút thăm trúng thưởng. Rút thăm online. Số lượng rút thăm cao, xác suất thấp nên cần Quà Tặng giá trị. Ví dụ: Omo rút thăm trúng 1 tỷ tiền mặt. và lên kế hoặc theo từng giai đoạn và dùng truyền thông để khách hàng biết tới nhiều hơn.
  1. Khuyến mãi theo chương trình xã hội:

à Lòng trắc ẩn là nhu cầu con người, kêu gọi giúp đỡ nhóm người có hoàn cảnh khó khăn, cơ nhỡ, thiệt thòi trong xã hội. Hình thức này trích 1 phần doanh số vào quỹ xã hội (nhà nước quản lý), tạo động lực khách hàng hành động thõa mãn cái tôi khi mua hàng, làm họ thấy nhẹ lòng.

Chương trình rất tốt về thương hiệu nếu truyền thông đúng cách với quy mô rầm rộ.

Ví dụ: chiến dịch “Đèn đom đóm” của Sữa Cô gái Hà Lan thắp sáng ước mơ đến trường cho trẻ em nghèo vùng nông thôn, kèo dài từ năm 2002.

Ví dụ: Dầu Simply hỗ trợ mổ tim miễn phí cho gia đình thu nhập thấp mà con em họ có bệnh tim bẩm sinh.

Loại hình khuyến mãi này gia tăng tính trung thành của khách hàng và gia tăng giá trị cảm nhận hình ảnh với thương hiệu.

  1. Đổi bao bì sản phẩm đổi quà tặng:

à các hãng bia áp dụng quà tặng khi mở nắp bia, hình thức đổi bao bì SP tặng vé tham dự chương trình như sự kiện âm nhạc hãng bia Tiger, sự kiện hoành tráng, bữa tiệc khó quên,  ví dụ Close up Valentin, hội thao Milo. Sự kiện khá tốn kém và yêu cầu khách hàng mua nhiều sp. Sự sẽ được truyền thông 360* trên quy mô lớn, vừa bán Sp vừa xây dựng thương hiệu.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here